Ngày 03-08-2015

Chức năng, nhiệm vụ - Ban Đào tạo

I. ĐỐI VỚI BAN ĐÀO TẠO - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

1. Chức năng

           Ban Đào tạo là cơ quan tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Đại học Thái Nguyên  thực hiện chức năng tổ chức, quản lý đào tạo đại học (ĐH), cao đẳng (CĐ), trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) và dạy nghề (DN) ở Đại học Thái Nguyên (ĐHTN).

2. Nhiệm vụ cụ thể

2.1.  Công tác tuyển sinh

           2.1.1. Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh

-  Tháng 12 hàng năm, căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Giáo dục & đào tạo và kế hoạch chiến lược phát triển ĐHTN chỉ đạo các đơn vị xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh cho năm sau.  Trên cơ sở đề xuất chỉ tiêu tuyển sinh của các đơn vị, ĐHTN tổ chức thẩm định, điều chỉnh, tổng hợp xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh của Đại học và báo cáo Bộ Giáo dục & Đào tạo phê duyệt.

-  Giao chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm các trình độ và loại hình đào tạo (từ bậc đại học trở xuống) cho các đơn vị đào tạo trên cơ sở chỉ tiêu được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

-  Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng các thông tin tuyển sinh của ĐHTN.

2.1.2.  Thực hiện kế hoạch tuyển sinh

           2.1.2.1.  Tuyển sinh hệ chính quy (theo 3 chung)

-  Xây dựng kế hoạch tuyển sinh.

-  Quản lý dữ liệu tuyển sinh.

- Tham mưu cho Giám đốc ĐHTN thành lập Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) và các ban chuyên môn của Hội đồng tuyển sinh (HĐTS); thực hiện nhiệm vụ theo phân công. Trưởng ban Đào tạo là Trưởng ban thư ký HĐTS.

- Xây dựng các văn bản pháp quy liên quan đến công tác tuyển sinh như: Quy định về tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển, Hướng dẫn công tác coi thi, chấm thi, xét tuyển, thông báo điểm trúng tuyển, phúc khảo bài thi v.v…

- Chuẩn bị nội dung và tổ chức các cuộc họp của Hội đồng tuyển sinh theo chỉ đạo của Giám đốc – Chủ tịch HĐTS.

- Tổ chức nhận hồ sơ đăng ký dự thi (ĐKDT) của thí sinh.

- Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ ĐKDT của thí sinh theo qui định.

- Phối hợp với Ban Thanh tra Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục (TTKT & ĐBCL) tổ chức xử lý hồ sơ ĐKDT (phân loại, kiểm tra, mã hóa hồ sơ).

- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện những công việc liên quan đến công tác chuẩn bị như:  sắp xếp hồ sơ ĐKDT theo tỉnh và theo khối thi; sắp xếp, đóng gói, gửi phiếu báo thi; tổ chức việc dán ảnh vào thẻ dự thi; sửa chữa sai sót, sắp xếp thẻ dự thi theo phòng thi và điểm thi…).

- Tham gia công tác làm đề thi theo sự phân công.

- Trực tiếp triển khai và tham gia chỉ đạo, thực hiện công tác coi thi, chấm thi.

- Tổ chức công tác xét tuyển.

- Phối hợp với Ban TTKT & ĐBCL tổ chức in, gửi giấy chứng nhận kết quả thi và phiếu báo điểm, danh sách thí sinh trúng tuyển, giấy báo trúng tuyển cho Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh và thí sinh đăng ký mã 99.

- Tổ chức phúc khảo bài thi.

- Tổ chức xét tuyển theo nguyện vọng: Nhận hồ sơ, nhập dữ liệu, xây dựng phương án và tổ chức xét tuyển, thông báo kết quả…

- Giải quyết tồn tại và các đề nghị, thắc mắc của thí sinh về tuyển sinh.

- Lập báo cáo và tổ chức tổng kết công tác tuyển sinh.

- Gửi Quyết định trúng tuyển kèm theo file dữ liệu trúng tuyển cho các đơn vị.

- Quản lý, lưu trữ Hồ sơ ĐKDT, hồ sơ đăng ký xét tuyển theo nguyện vọng và các dữ liệu, văn bản về tuyển sinh hàng năm theo quy định.

2.1.2.2.Tuyển sinh hệ cử tuyển (từ tháng 10 đến tháng 12)

- Tiếp nhận các văn bản, hồ sơ đăng ký xét tuyển của học sinh của các địa phương.

- Kiểm tra và phân loại  hồ sơ xét tuyển của học sinh.

- Lập danh sách học sinh đủ tiêu chuẩn xét tuyển, tổ chức Hội đồng xét tuyển và trình Giám đốc ĐHTN ra Quyết định trúng tuyển học sinh dự bị.

- Tổ chức xét chuyển chính thức cho học sinh cử tuyển đủ tiêu chuẩn sau khi kết thúc năm học dự bị trình Giám đốc ĐHTN ra Quyết định phê duyệt.

- Giải quyết thắc mắc, tồn tại, xét tuyển bổ sung (nếu có).

- Lưu trữ các văn bản, tài liệu về công tác tuyển sinh hệ cử tuyển.

- Lập báo cáo và các văn bản liên quan đến đào tạo cử tuyển gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo và các địa phương.

2.1.2.3.  Tuyển sinh hệ đào tạo theo nhu cầu xã hội

- Căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hàng năm xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh đào tạo theo nhu cầu xã hội áp dụng trong toàn Đại học.

- Ra thông báo chung về tuyển sinh cho toàn Đại học.

- Là đầu mối liên hệ với các địa phương, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế... thông báo chỉ tiêu tuyển sinh theo nhu cầu xã hội.

2.1.2.4. Tuyển sinh đối tượng có hộ khẩu thuộc 62 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Thủ tướng Chính phủ

- Hằng năm, việc thực hiện tuyển sinh được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ giáo dục và Đào tạo.

- Trên cơ sở đề nghị của các đơn vị đào tạo, ĐHTN sẽ xây dựng tiêu chí xét tuyển, ra thông báo và tổ chức xét tuyển.

- Xây dựng chương trình bổ sung kiến thức 1 năm học cho các đối tượng trúng tuyển.

2.1.2.5.Tuyển sinh các loại hình đào tạo khác (vừa làm vừa học, liên thông, văn bằng thứ 2, chương trình thứ 2...)

- Căn cứ vào các văn bản, quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, xây dựng Quy định về tuyển sinh cho các hệ khác.

- Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và các điều kiện mở lớp, trình Giám đốc ký văn bản cho phép mở các lớp thuộc các hệ đào tạo vừa làm vừa học, liên thông, văn bằng 2 trên cơ sở xem xét đề nghị của các đơn vị.

- Tổ chức xét duyệt điểm trúng tuyển và danh sách học sinh trúng tuyển được các đơn vị đề nghị, trình Giám đốc ký Quyết định công nhận trúng tuyển (đối với các lớp cấp bằng chính quy) hoặc văn bản đồng ý (đối với các lớp cấp bằng phi chính quy).

- Thẩm định hồ sơ trình Giám đốc phê duyệt văn bản đồng ý cho các sinh viên đăng ký chương trình 2 trên cơ sở xem xét đề nghị của các đơn vị.

2.2. Quản lý chương trình đào tạo

2.2.1. Mở ngành và chương trình  đào tạo mới

- Căn cứ vào quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo, đình chỉ, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp của Bộ Giáo dục & Đào tạo, xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện tại Đại học Thái Nguyên.

- Xây dựng kế hoạch mở ngành đào tạo mới cho giai đoạn 5 năm và từng năm.

- Chỉ đạo các đơn vị xây dựng hồ sơ xin mở ngành đào tạo mới.

- Tiếp nhận hồ sơ và biên bản kiểm tra xác nhận của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên; tổ chức thẩm định, trình Giám đốc ra quyết định mở ngành đào tạo mới cho các đơn vị đào tạo.

- Báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo xin phép mở các ngành chưa có tên trong danh mục các ngành nghề đào tạo của Bộ.

- Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị xây dựng các chương trình đào tạo liên thông sẽ mở.

- Kiểm tra việc thực hiện tổ chức đào tạo và điều kiện đảm bảo chất lượng của các ngành đã mở.

- Tổ chức thẩm định đề án mở các chương trình tiên tiến, chương trình chất lượng cao, chương trình đào tạo mới của ngành đã được mở, trình Giám đốc ĐHTN phê duyệt.

- Hàng năm, tổ chức tổng kết đánh giá kết quả công tác mở ngành trong  toàn Đại học.

2.2.2.  Đổi mới chương trình đào tạo

-  Chỉ đạo các đơn vị đào tạo thường xuyên cập nhật, đổi mới các chương trình đào tạo hiện có đảm bảo tính liên thông, mềm dẻo, đáp ứng chuẩn đầu ra, tiếp cận dần với các chương trình đào tạo tiên tiến. 

- Xây dựng qui định về điều kiện để triển khai các chương trình chất lượng cao, chương trình tiên tiến ở các đơn vị đào tạo.

- Tổ chức xây dựng và quy định các môn học chung trong toàn Đại học.

- Quản lý các chương trình đào tạo đã được phê duyệt đang tổ chức đào tạo tại các đơn vị.

-  Kiểm tra việc thực hiện chương trình đào tạo đang được thực hiện tại các đơn vị.

- Hướng dẫn chỉ đạo các đơn vị xây dựng các chương trình đào tạo đảm bảo tính liên ngang và liên thông dọc.

- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện đổi mới chương trình đào tạo.

2.2.3. Quản lý mã ngành, tên chương trình đào tạo

 Đại học Thái Nguyên thống nhất quản lý tên ngành và tên chương trình (chuyên ngành) đào tạo trong toàn Đại học.

2.3.  Tổ chức đào tạo

2.3.1. Tổ chức giảng dạy

- Hàng năm, xác định các mốc thời gian chính cho năm học sau để thống nhất các hoạt động chung trong toàn Đại học như: Thời gian bắt đầu vào học của khoá tuyển sinh chính quy trong năm, thời gian của học kỳ chính, học kỳ hè, nghỉ tết Nguyên Đán.

- Tổ chức xây dựng và giao kế hoạch giảng dạy môn Giáo dục Quốc phòng cho học sinh, sinh viên của tất cả các đơn vị trong toàn Đại học.

- Hướng dẫn các đơn vị đào tạo xây dựng kế hoạch năm học mới theo các mốc thời gian đã thống nhất trong toàn Đại học và kế hoạch giảng dạy môn Giáo dục quốc phòng.

           - Phối hợp với các ban liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện các Quy chế và Quy định hiện hành về đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy và các hệ đào tạo khác; việc thực hiện tiến độ và nề nếp giảng dạy của các đơn vị đào tạo.

- Quản lý kế hoạch đào tạo trong và ngoài trường của các đơn vị.

2.3.2. Về đổi mới phương pháp dạy - học (PPDH)

- Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch đổi mới PPDH.

- Xây dựng kế hoạch chung về đổi mới PPDH trong Đại học.

- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, cập nhật những vấn đề về đổi mới PPDH cho cán bộ chủ chốt của Đại học.

- Theo dõi, đôn đốc việc tổ chức thực hiện đổi mới PPDH ở các đơn vị đào tạo.

- Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá hàng năm về kết quả công tác đổi mới phương pháp dạy – học  trong toàn Đại học.

2.3.3. Xây dựng Quy định về tiêu chuẩn đối với giảng viên

Tổ chức xây dựng quy định các điều kiện đối với giảng viên khi đứng lớp ở ĐHTN.

2.4.  Công tác biên soạn, xuất bản  giáo trình, tài liệu phục vụ đào tạo

- Chỉ đạo các đơn vị xây dựng kế hoạch biên soạn và xuất bản giáo trình của các đơn vị đào tạo. Xây dựng kế hoạch biên soạn và xuất bản giáo trình của Đại học.

- Xây dựng Quy định về tổ chức biên soạn, nghiệm thu, xuất bản giáo trình và chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện kế hoạch.

- Theo dõi, tập hợp tình hình, tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm hàng năm về công tác giáo trình.

2.5. In, quản lý, cấp phát và sử dụng văn bằng, chứng chỉ

- Tổ chức in ấn, quản lý và cấp phát phôi bằng tốt nghiệp ĐH, CĐ, THCN và các loại chứng chỉ của toàn Đại học theo quy định về việc in, quản lý, cấp phát phôi bằng, cấp phát văn bằng và sử dụng văn bằng, chứng chỉ của ĐHTN.

- Tổ chức in ấn, quản lý và cấp phát sổ cấp bằng tốt nghiệp cho các đơn vị đào tạo.

- Báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo tình hình cấp phát văn bằng, chứng chỉ của toàn Đại học theo quy định.

2.6.  Chế độ chính sách đối với giảng viên

 Phối hợp với các ban chức năng liên quan hướng dẫn việc thực hiện chế độ chính sách cho giảng viên trong toàn Đại học.

2.7. Thanh tra, kiểm tra

Hàng năm Ban Đào tạo phối hợp với các ban chức năng tiến hành thanh, kiểm tra các đơn vị đào tạo trên các lĩnh vực sau:

- Thi tuyển sinh và xét tuyển, thi tốt nghiệp, bảo vệ luận văn hoặc đồ án tốt nghiệp, xét tốt nghiệp.

- Thực hiện các Quy chế và Quy định hiện hành về đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy và các hệ đào tạo khác. 

- Công tác đào tạo (thực hiện nề nếp giảng dạy, quy chế đào tạo, việc xét kết quả lên lớp, lưu ban, dừng tiến độ…)  ở các đơn vị đào tạo và đơn vị liên kết đào tạo.

- Các điều kiện đảm bảo thực hiện và chất lượng đào tạo đối với các đơn vị theo quy định về điều kiện, hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo, đình chỉ, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp của Bộ Giáo dục & Đào tạo và hướng dẫn của ĐHTN.

- Quản lý và cấp phát  văn bằng, chứng chỉ.

- Việc tổ chức thực hiện đổi mới PPDH.

- Việc thực hiện chế độ chính sách đối với giảng viên.

 

II.  ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG THÀNH VIÊN

VÀ CÁC KHOA TRỰC THUỘC

1.  Chức năng

Là đơn vị đào tạo có chức năng tổ chức thực hiện nhiệm vụ đào tạo được ĐHTN phân cấp.

2. Nhiệm vụ cụ thể

2.1. Công tác tuyển sinh

2.1.1. Xây dựng chỉ tiêu  tuyển sinh

- Tháng 12 hàng năm xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh của đơn vị theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục & Đào tạo và của Đại học Thái Nguyên.

- Trên cơ sở chỉ tiêu được giao, xây dựng thông tin tuyển sinh báo cáo ĐHTN và đưa thông tin tuyển sinh lên Website của đơn vị sau khi được sự đồng ý của Giám đốc ĐHTN.

- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh các hệ đào tạo được Đại học Thái Nguyên phân cấp.

2.1.2.  Tuyển sinh hệ chính quy (theo 3 chung)

-  Cử cán bộ tham gia các hoạt động tuyển sinh theo phân công của Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh ĐHTN (coi thi, chấm thi, xét tuyển…).

- Chuẩn bị cơ sở vật chất cho điểm thi tại đơn vị mình.

- Tổ chức tiếp đón HSSV nhập học.

- Sau mỗi đợt nhập học 15 ngày báo cáo kết quả nhập học thực tế cho ĐHTN qua Ban Đào tạo.

- Lưu trữ hồ sơ trúng tuyển của thí sinh theo đúng quy định.

2.1.3.Tuyển sinh hệ cử tuyển

- Tiếp nhận sinh viên hệ cử tuyển theo Quyết định của Giám đốc ĐHTN.

- Ký kết hợp đồng với các địa phương có sinh viên học cử tuyển theo đúng quy định.

- Đối với năm thứ nhất đào tạo dự bị, các đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo dự bị cho sinh viên cử tuyển ký kết hợp đồng trực tiếp với các địa phương.

- Lưu trữ các văn bản, tài liệu, hồ sơ trúng tuyển liên quan đến công tác tuyển sinh theo đúng quy định..

2.1.4. Tuyển sinh theo nhu cầu xã hội

Hàng năm, công tác tuyển sinh theo theo nhu cầu xã hội được thực hiện đúng với quy định của Bộ giáo dục & Đào tạo và  hướng dẫn của ĐHTN.

2.1.5. Tuyển sinh các loại hình đào tạo khác (vừa làm vừa học, liên thông, văn bằng thứ 2, chương trình 2 )

-  Việc tuyển sinh các loại hình đào tạo khác được thực hiện theo các Quy chế, quy định hiện hành của Bộ Giáo dục & Đào tạo và của Đại học Thái Nguyên.

-  Hàng năm, căn cứ  nhu cầu đào tạo cán bộ của các địa phương, đơn vị xây dựng kế hoạch tuyển sinh và báo cáo ĐHTN.

-  Sau khi được phê duyệt chỉ tiêu, đơn vị thống nhất với các địa phương và các cơ sở liên kết đào tạo về ngành nghề đào tạo và chỉ tiêu cụ thể, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch tuyển sinh cho từng lớp.

-  Trình ĐHTN hồ sơ xin mở lớp (công văn đề nghị của đơn vị, công văn của đơn vị liên kết và công văn cho phép liên kết đào tạo của UBND tỉnh, của Bộ, ngành hoặc tương đương).

-  Sau khi nhận được sự đồng ý của ĐHTN, tiến hành công tác tuyển sinh (thông báo tuyển sinh, nhận hồ sơ ĐKDT, tổ chức thi, chấm thi...) theo đúng Quy chế và quy định của ĐHTN.

- Riêng hệ VLVH tổ chức thi theo 2 đợt (đợt 1: tháng 3, tháng 4; đợt 2: tháng 10, tháng 11) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Xây dựng phương án xét tuyển, danh sách thí sinh dự kiến trúng tuyển, báo cáo Giám đốc ĐHTN xem xét ra Quyết định công nhận trúng tuyển (đối với đào tạo cấp bằng chính quy) hoặc công văn phê duyệt (đối với đào tạo cấp bằng VLVH). Thủ trưởng các đơn vị đào tạo công bố kết quả thi, danh sách thí sinh trúng tuyển (kể cả những trường hợp được miễn thi tuyển) và gửi giấy báo nhập học.

- Tổ chức đón tiếp học sinh nhập học, ra quyết định phân lớp học. Phối hợp với đơn vị liên kết (nếu có) kiểm tra và chuyển hồ sơ dự tuyển thành hồ sơ HSSV, sắp xếp hồ sơ HSSV theo danh sách lớp học và tổ chức quản lý hồ sơ theo quy định.

- Đối với đào tạo chương trình 2, các đơn vị phải có công văn kèm danh sách sinh viên đăng ký đảm bảo đủ điều kiện học chương trình 2, báo cáo Giám đốc ĐHTN xem xét phê duyệt.

2.2. Quản lý chương trình đào tạo

2.2.1. Mở ngành và chương trình  đào tạo mới

- Xây dựng kế hoạch mở ngành đào tạo mới của đơn vị trong 5 năm và từng năm,  báo cáo ĐHTN.

- Đảm bảo điều kiện thực hiện và chất lượng đào tạo của tất cả các ngành đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo.

- Thành lập Ban xây dựng đề án mở ngành đào tạo mới.

- Tổ chức xây dựng các đề án mở ngành đào tạo mới theo đúng quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo và hướng dẫn của ĐHTN.

- Tổ chức thẩm định đánh giá đề án ở cấp đơn vị đào tạo.

- Đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên tổ chức kiểm tra hồ sơ, xác nhận các điều kiện về đội ngũ giảng viên cơ hữu, trang thiết bị, thư viện phục vụ đào tạo.

- Gửi toàn bộ hồ sơ và biên bản kiểm tra xác nhận của Sở Giáo dục và Đào tạo cho ĐHTN xin thẩm định và phê duyệt (trước tháng 10).

- Đối với việc mở các chương trình đào tạo mới thuộc ngành đào tạo đã được phê duyệt, nhưng chưa được xây dựng trong đề án mở ngành thì các đơn vị phải xây dựng đề án mở chương trình đào tạo trình ĐHTN phê duyệt.

- Đối với các chương trình đào tạo liên thông từ trung cấp lên cao đẳng, từ cao đẳng lên đại học: Các đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo xây dựng đề án, tự tổ chức thẩm định và ra Quyết định. Việc xây dựng đề án phải đảm bảo đúng quy định hiện hành về đào tạo liên thông và báo cáo ĐHTN ngay sau khi có quyết định.

- Đối với các chương trình đào tạo liên thông từ trung cấp lên đại học: các đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo phải xây dựng đề án báo cáo ĐHTN để trình Bộ Giáo dục & Đào tạo phê duyệt.

- Đối với việc mở các Chương trình tiên tiến bằng nguồn kinh phí của đơn vị, các Chương trình chất lượng cao, các đơn vị phải xây dựng đề án và trình Giám đốc ĐHTN phê duyệt.

- Hàng năm, tổ chức tổng kết đánh giá kết quả công tác mở ngành đào tạo và chương trình đào tạo mới, lập báo cáo gửi ĐHTN.

2.2.2.  Đổi mới chương trình đào tạo

-  Thành lập ban chỉ đạo về đổi mới chương trình đào tạo của đơn vị và các tiểu ban đổi mới chương trình của từng ngành đào tạo.

-  Tổ chức rà soát, xây dựng chuẩn đầu ra của các chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội.

-  Định kỳ, tổ chức rà soát, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh các chương trình đào tạo hiện có nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội và ngày càng tiếp cận với các chương trình tiên tiến và đáp ứng chuẩn đầu ra. Lựa chọn xây dựng một số chương trình đào tạo chất lượng cao.

- Tổ chức thẩm định, phê duyệt ban hành các chương trình có sửa đổi, chỉnh lý, bổ sung.

- Tổ chức xây dựng chương trình đào tạo đảm bảo tính liên thông trong Đại học và xây dựng các môn học chung trong chương trình đào tạo theo hướng dẫn của ĐHTN.

- Triển khai việc thực hiện chương trình đào tạo ở các đơn vị đào tạo cơ sở theo thời gian quy định.

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chương trình.

           - Hàng năm tổ chức tổng kết đánh giá kết quả đổi mới, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh các chương trình đào tạo và lập báo cáo gửi ĐHTN.

2.3. Tổ chức đào tạo

2.3.1. Tổ chức giảng dạy

2.3.1.1.  Xây dựng kế hoạch năm học

- Đầu năm học, dựa vào các mốc thời gian chính đã được ĐHTN quy định, các đơn vị xây dựng kế hoạch đào tạo các loại hình đào tạo cho đơn vị. Kế hoạch đào tạo phải được báo cáo ĐHTN chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện đào tạo.

- Đối với môn học Giáo dục Quốc phòng: Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch giảng dạy đã xây dựng, các đơn vị đơn vị phối hợp với Trung tâm giáo dục Quốc phòng để thống nhất kế hoạch và tổ chức thực hiện. 

2.3.1.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy

- Các đơn vị đào tạo chịu trách nhiệm toàn diện việc tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi và công nhận tốt nghiệp cho HSSV theo Quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục & Đào tạo và các Quy định của Đại học Thái Nguyên.

- Thực hiện tổ chức đào tạo các môn chung trong toàn Đại học theo hướng dẫn của ĐHTN.

- Tổ chức triển khai kế hoạch giảng dạy tới các đơn vị trong trường (khoa) và tới từng giảng viên đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch đã được xây dựng.

2.3.1.3. Kiểm tra tiến độ và nề nếp giảng dạy

-  Tổ chức dự giờ, đánh giá chất lượng giảng viên.

-  Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giảng dạy, quy chế, nề nếp giảng dạy của giảng viên.

2.3.2. Đổi mới phương pháp dạy - học

- Xây dựng kế hoạch đổi mới PPDH của đơn vị trong từng năm học và tổ chức thực hiện kế hoạch đã xây dựng.

- Tổ chức hội thảo, tập huấn PPDH cho cán bộ giảng viên.

- Kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm.

2.4.  Biên soạn giáo trình

-  Hàng năm xây dựng kế hoạch biên soạn và xuất bản giáo trình của đơn vị mình và báo cáo Đại học Thái Nguyên. Chậm nhất đến cuối năm 2013, tất cả môn học trong các chương trình đào tạo của các đơn vị phải có giáo trình. Năm 2014, môn học nào không có giáo trình, kiên quyết không đưa vào chương trình đào tạo.

-  Tổ chức phân công thực hiện kế hoạch.

-  Tổ chức phản biện, nghiệm thu đánh giá.

- Tổ chức xuất bản (nếu sử dụng kinh phí của đơn vị)

- Lập hồ sơ, báo cáo ĐHTN xin phê duyệt và xuất bản (nếu kinh phí do ĐHTN quản lý).

-  Tổ chức phát hành và đưa vào sử dụng.

-  Đánh giá sau khi phát hành, chỉnh lý, bổ sung.

-  Tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm thường kỳ.

2.5. Quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ

-  Xây dựng kế hoạch và làm hồ sơ xin cấp các loại phôi văn bằng, chứng chỉ hàng năm theo quy định của ĐHTN.

- Quản lý phôi bằng, chứng chỉ đã nhận, tổ chức viết nội dung và cấp phát văn bằng, chứng chỉ theo đúng quy định.

- Quản lý hồ sơ, quyết định, các văn bản, sổ sách liên quan đến nhận, quản lý phôi và cấp phát văn bằng, chứng chỉ của đơn vị.

2.6. Chế độ chính sách

- Thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên trong lĩnh vực đào tạo theo các quy định hiện hành đảm bảo thống nhất trong toàn Đại học.

-  Đề xuất điều chỉnh bổ sung các quy định chưa hợp lý.

2.7. Quy định về chế độ báo cáo

-  Tháng 10 hàng năm, báo cáo ĐHTN tình hình thực hiện kế hoạch năm học, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của HSSV; báo cáo tình hình học lại, học cải thiện điểm của sinh viên; báo cáo  kết quả công tác đổi mới PPDH; báo cáo về kết quả thực hiện xuất bản giáo trình của đơn vị; những kiến nghị và đề xuất.

- Tháng 12 hàng năm, báo cáo việc thực hiện phát triển chương trình đào tạo của đơn vị; báo cáo việc cấp phát văn bằng, chứng chỉ của đơn vị trong năm.

- Đối với hệ vừa làm vừa học, liên thông, văn bằng 2: Khi tổ chức thi tuyển sinh, báo cáo ĐHTN kế hoạch thi tuyển sinh và khi tổ chức thi tốt nghiệp phải báo cáo ĐHTN kế hoạch thi để ĐHTN cử cán bộ tham gia giám sát kỳ thi.

Ngoài các báo cáo định kỳ theo quy định, các đơn vị phải thực hiện các  báo cáo khác khi có yêu cầu.

 

III.  ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH LIÊN KẾT ĐÀO TẠO QUỐC TẾ

BẬC ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG

Việc quản lý các chương trình liên kết được thực hiện theo Quyết định số 1599/QĐ-ĐTLK-ĐHTN ngày 11/12/2009 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên ban hành “Quy định quản lý Chương trình liên kết đào tạo quốc tế bậc đại học, cao đẳng, sau đại học thực hiện tại Đại học Thái Nguyên”, Quyết định số 165/QĐ-ĐHTN, ngày 24 tháng 02 năm 2012 của Giám đốc ĐHTN về việc ban hành Quy định bổ sung về quản lý chương trình liên kết đào tạo quốc tế và Quyết định số 242/QĐ-ĐHTNT ngày 23 tháng 3 năm 2012 của Giám đốc ĐHTN quy định trách nhiệm của các ban chức năng trong quản lý các chương trình liên kết đào tạo quốc tế.

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

           Quy định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế cho Quy định về Công tác quản lý đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề của ĐHTN ban hành kèm theo Quyết định số 359/QĐ-ĐHTN-ĐT ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Giám đốc ĐHTN. Trong quá trình thực hiện, tùy theo tình hình cụ thể có thể bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp với thực tiễn.